Quản trị điều hành mục tiêu kế hoạch 4 tháng cuối năm 2026 (Tháng 9 – Tháng 12/2026)
Gắn mục tiêu với trách nhiệm cụ thể đến từng cá nhân, từng đầu mối và từng công việc – bảo đảm hoàn thành mục tiêu kế hoạch 4 tháng, góp phần hoàn thành mục tiêu kế hoạch năm 2026.
Chỉ tiêu: DT BH&CCDV khách hàng theo 5917.
Màu huy hiệu chỉ là quy ước hiển thị (≥100% xanh lá · 80–99% vàng · <80% cam), không phải đánh giá.
Băng rộng cố định (4 tháng) là dòng "Dịch vụ băng rộng cố định" tổng; MyTV (4 tháng) là dòng "MyTV" tổng – khác dòng chỉ tiêu dùng ở kết quả 8 tháng.
Doanh thu mục tiêu DT BH&CCDV KH theo từng tháng (triệu đồng)
| Dịch vụ | T9 | T10 | T11 | T12 | Cộng |
|---|
Chỉ đạo, điều hành toàn trình các lĩnh vực; chỉ đạo tổ chức triển khai các giải pháp, chương trình hành động nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch 4 tháng và cả năm 2026.
Chọn trụ cột để xem chỉ tiêu và đầu mối phụ trách (đơn vị: triệu đồng)
Căn cứ cơ chế: VB 2050/VNPT-TNH-KTKH (14/5/2026), VB 2699/VNPT-TNH-KTKH (26/6/2026).
Đúng khách hàng – đúng địa bàn – đúng nhu cầu – có dữ liệu – có khả năng chăm sóc, khai thác lâu dài.
Tập trung thuê bao chu kỳ dài; khai thác khách hàng hiện hữu, người thân, gia đình, nhóm có nhu cầu thực tế.
Bảo đảm chất lượng, bền vững, hiệu quả doanh thu – không chạy theo sản lượng bằng mọi giá.
Theo dõi hiệu quả từng kênh bán hàng; kênh khó khăn phải rõ nguyên nhân và đề xuất nguồn lực hỗ trợ kịp thời.
P.ĐHKD báo cáo sản lượng, doanh thu bán hàng; P.KTKH báo cáo chỉ tiêu doanh thu.
Số DN nhóm B, C (phường, xã, sở, ngành, giáo dục).
Đưa kết quả "Chiến dịch 120 ngày đêm" vào tiêu chí đánh giá, xem xét cuối năm; cơ chế động viên, khen thưởng đơn vị hoàn thành tốt.